Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Menu chức năng

Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Đạ Long

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

T11 tiết 21 Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 13-11-2016
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người




I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu các tính chất của hình vuông.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của hình vuông vào trong chứng minh và tính toán.
3. Thái độ: - Ý thức học tập, nhanh nhẹn, tính thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, êke.
- HS: SGK, thước thẳng, êke.
III. Phương pháp dạy học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp: (1’) 8A1…………………………………………………………
8A2…………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Nêu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình vuông
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (18’)
- GV: Giới thiệu nội dung bài toán và vẽ hình.






- GV: Hình thoi có một góc vuông là hình gì?
- GV: Hãy chứng minh tứ giác EFGH là hình thoi bằng cách chứng minh 4 tam giác (AEH, (BFE, (CGF, (DHG bằng nhau.


- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở.






- HS: Hình vuông

- HS: Tự tìm cách chứng minh 4 tam giác bằng nhau.




Bài 82:

ABCD là h.vuông nên AB = BC = CD = DA
Theo giả thiết thì AE = BF = CG = DH
Do đó: AH = BE = CF = DG
Như vậy, ta có 4 tam giác vuông sau đây bằng nhau:
(AEH = (BFE = (CGF = (DHG (1)
Suy ra: EF = FG = GH = HE (2)
Nên tứ giác EFGH là hình thoi
Từ (1) ta suy ra  (3)
Mặt khác:  (4)


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

- GV: Hướng dẫn HS chứng minh 



Hoạt động 2: (10’)
- GV: Hình và giới thiệu nội dung bài toán.







- GV: Tứ giác AEDF có gì đặc biệt? Các góc như thế nào?
- GV: AEDF là hình gì?
- GV: AD là đường gì của ?
- GV: Vậy AEDF là hình gì?

- HS: Chú ý theo dõi.






- HS: Chú ý theo dõi.








- HS: Tứ giác AEDF có ba góc vuông.
- HS: Hình chữ nhật.
- HS: Đường phân giác.
- HS: Hình vuông.

Từ (3) và (4) suy ra  (5)
Nên  (6)
Từ (5) và (6) suy ra EFGH là hình vuông

Bài 81:


Tứ giác AEDF là hình chữ nhật vì có 
Mặt khác: AD là đường phân giác của 
Nên AEDF là hình vuông.




4. Củng cố: (8’)
- GV cho HS thảo luận bài tập 83.
5. Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Làm tiếp các bài tập 88.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


 
Gửi ý kiến