Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Menu chức năng

Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Đạ Long

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

T7 tiết 7 Đoạn thẳng

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 12-10-2016
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người




I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: -HS hiểu hình như thế nào là đoạn thẳng.
2. Kĩ năng: - Học sinh biết vẽ đoạn thẳng; phân biệt được đoạn thẳng AB, đường thẳng AB, tia AB; biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia.
3. Thái độ: - Luyện tính cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng.
III. Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1
6A2
6A3
2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (15’)
- GV: Vẽ hình và giới thiệu thế nào là đoạn thẳng như SGK.
- GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng.
- GV: Để củng cố, GV cho HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 33 SGK.








- GV: Cho HS làm bài tập 34 SGK.


- GV: Nhận xét, chuyển ý.

- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở.

- HS: Nhắc lại.

- HS:
a) Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS.
Hai điểm R, S gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS.
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P, Q.

- HS: Vẽ hình nhanh và trả lời bài tập 34.



1. Đoạn thẳng AB là gì?
Hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B được gọi là đoạn thẳng AB. (hay đoạn thẳng BA).
A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng AB.

( (









Bài 34:
( ( (

Có tất cả là 3 đoạn thẳng, đó là:
AB; AC; BC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

Hoạt động 2: (15’)
- GV: Ôn lại kiến thức cũ. Gọi một học sinh lên vẽ đường thẳng xy và tia Ox.
- GV: Nhận xét.
- GV: Vẽ hình và giới thiệu các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng đoạn như trong SGK.
- GV: Cho học sinh lên bảng vẽ 2 trường hợp đoạn thẳng cắt tia; đoạn thẳng cắt đường thẳng


- GV: Lưu ý cho HS các giao điểm có thể trùng với các đầu mút của đoạn thẳng hoặc gốc của tia.




- GV: Chốt ý.

- HS: Một em lên bảng vẽ các em ở dưới vẽ ra nháp và nhận xét bài làm của bạn

- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở.


- HS: 2 hs lên bảng vẽ hình với các trường hợp GV vừa nêu, các em khác vẽ hình vào giấy nháp và nhân xét bài làm của bạn trên bảng.

- HS: Chú ý lắng nghe
2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:
Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại I.
( (

( (

Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau tại K.

(
(
(

Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại H.

(

(





4. Củng cố: ( 12’)
- GV cho HS làm bài tập 35; 36; 37.
5. Hướng dẫn và dặn đò về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các bài tập đã giải, làm tiếp các bài tập 38;39.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

 
Gửi ý kiến